Đại học và cao học

Bậc Đại học và cao học sẽ bao gồm ba bậc học là cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ. Các trường tai Úc cung cấp các đa dạng các khóa học, chính nhờ đó mà hệ thống giáo dục ở đây được công nhận và xếp hạng tốt nhất thế giới về các ngành như công nghệ, kỹ thuật, y tế, nghiên cứu môi trường, tài chính kế toán. Bên cạnh các trường đại học ở Úc, có rât nhiều các học viện khác cung cấp các khóa cao học.

Bằng cử nhân là một trong những bằng cấp phổ biến nhất tại Úc, và gần đây là bằng thạc sỹ và tiến sỹ. Bằng cao đẳng hoặc các dạng văn bằng khác ít phổ biến hơn.

 

Tại sao lại nên chọn các trường đại học tại Úc

  • Úc có 7 trường đại học tại nằm trong top 100 trường tốt nhất thế giới.
  • Các trường đại học tại Úc cung cấp trên 22.000 khóa học
  • Các trường đại học ở Úc liên kết với nhiều học viện ở hơn 100 quốc gia trên thế giới cũng như đội ngũ các chuyên viên quốc tế.
  • Các trường đại học tại Úc cung cấp các cơ hội việc làm tuyệt vời cùng môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Chúng tôi có thể hỗ trợ

  • Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn đúng khóa học, cũng như trường học tùy vào nhu cầu, kinh phí và định hướng nghề nghiệp của bạn.
  • Chúng tôi sẽ giúp bạn nộp đơn nhập học cho trường.
  • Chúng tôi sẽ giúp bạn quản lý hồ sơ từ khi nhập học đến lúc hoàn thành khóa học. 

 

Làm thế nào để có thể nộp hồ sơ xin học tại trường đại học?

Các hồ sơ yêu cầu

  • Hộ chiếu
  • Bằng chứng các giấy chứng nhận bậc học cao nhất (bằng tốt nghiệp trung học)
  • Đơn xin nhập học
  • Chứng nhận tài khoản tiết kiệm từ ngân hàng (gửi từ trên 3 tháng)
  • Bảng điểm tiếng Anh
  • Bằng chứng xác nhận việc làm ,thuế (chỉ cần thiết đối với ai đã tốt nghiệp một thời gian)
  • Sơ yếu lý lịch
  • Bằng chứng xác nhận nhân thân
  • GTE

Đối với từng trường hơp, sẽ có các hồ sơ khác nhau sẽ được yêu cầu.

 

Các ngành học:

Các khóa học tại Úc được phân theo hệ thống các trường học, đến khóa học và sau đó là tín chỉ. 

Natural and Physical Science (Khoa học tự nhiên và vật lý)

  • Khoa học khí quyển, Quy trình sinh học, Phản ứng hóa học, Thành phần địa chất và cấu trúc
  • Phương pháp phòng thí nghiệm, Kỹ thuật toán học và thống kê, Quan sát và đo lường
  • Phương pháp khoa học, Hạt hạ nguyên tử và cơ học lượng tử, Nhiệt động lực học và entropy

 Information Technology (Công nghệ thông tin)

  • Lý thuyết tính toán, Lập trình máy tính, Định dạng và mã hóa dữ liệu,
  • Quản lý, lưu trữ và truy xuất thông tin trong môi trường máy tính
  • Lập trình robot và trí tuệ nhân tạo, Phân tích hệ thống

Engineering and related technologies (Kỹ sư và các ngành điện tử)

  • Hàng không, Kỹ thuật và công nghệ sản xuất, Công nghệ thực phẩm
  • Công nghệ thông tin đất đai và viễn thám, Khoa học vật liệu
  • Nguyên tắc thiết kế, soạn thảo, lập kế hoạch và vận hành thử, Bảo dưỡng nhà máy và máy móc

Architecture and Building (Kiến trúc và xây dựng)

  • Tính thẩm mỹ và động lực học không gian, Xây dựng kinh tế, Khoa học xây dựng
  • Xây dựng kỹ thuật và công nghệ, Quản lý xây dựng, Thiết kế kiến ​​trúc và bản vẽ
  • Quy hoạch đô thị

Agriculture, Environment and related studies ( Nông nghiệp, môi trường và các ngành học liên quan)

  • Sản xuất cây trồng, Sản xuất và quản lý động vật, Tác động và đánh giá môi trường
  • Quản lý tài nguyên rừng, Bảo tồn đất và nước, Quản lý nguồn lợi thủy sản

Health (sức khỏe)

  • Các quy trình và cơ chế bệnh tật, Phục hồi và duy trì sức khỏe
  • Chẩn đoán, Nguyên tắc và thực hành sức khỏe cộng đồng 

Education (giáo dục)

  • Phát triển chương trình giảng dạy, Quy trình học tập và thu nhận kỹ năng, Phương pháp giảng dạy

Management and commerce (quản lý và thương mại)

  • Quản lý và điều hành, Quản lý nguồn nhân lực và vật chất
  • Bán hàng và tiếp thị, Quản lí tài chính và tài chính, Hành vi con người và quản lý thời gian

Society and Culture ( Văn hóa và Xã hội) 

  • Hệ thống niềm tin và giá trị, Biểu hiện văn hóa, Phát triển con người và hành vi
  • Dân số và môi trường của con người, Chính trị quyền lực
  • Tổ chức và cấu trúc xã hội, Phương pháp nghiên cứu xã hội

Creative Arts (nghệ thuật sáng tác)

  • Các khía cạnh kỹ thuật và kỹ thuật của giao tiếp nghe nhìn
  • Các khía cạnh nghệ thuật và kỹ thuật trong việc tạo và sản xuất nghệ thuật và thủ công, Ảnh và trang phục thời trang
  • Các khía cạnh nghệ thuật và kỹ thuật của việc sáng tác, sản xuất và biểu diễn âm nhạc, khiêu vũ và kịch
  • Lịch sử phát triển và lý thuyết về nghệ thuật thị giác và biểu diễn

Food, hospitality and personal services (dịch vụ ăn uống, khách sạn và dịch vụ cá nhân)

  • Ứng dụng và sử dụng các sản phẩm chăm sóc da và mỹ phẩm
  • Chăm sóc sắc đẹp tổng hợp, Cắt tóc, tạo kiểu tóc, Kỹ thuật nhuộm màu và điều trị
  • Dịch vụ dọn phòng, Thực hành công việc vệ sinh liên quan đến ngành thực phẩm và khách sạn
  • Chuẩn bị, trưng bày và phục vụ đồ ăn và thức uống

 

Giới thiệu về trường UTS

Trường đại học công nghệ Sydney hay còn gọi tắt là UTS (University of Technology Sudney), đã được biết đến là một trường danh tiếng cho các ngành thiết kế và giao tiếp, cũng như cung cấp việc tập huấn và thực hành bên cạnh học lý thuyết. UTS còn nổi tiếng về ngành y tá (Nursing) và Công nghệ thông tin (IT) hay các khóa học Kỹ sư (Engineering)

UTS Insearch: trực thuộc đại học UTS, UTS Inserach cung cấp lộ trình học pathway cho phép các sinh viên chuyển tiếp lên chương trình đại học của UTS. Các học sinh tại UTS Insearch sẽ được sử dụng toàn bộ các trang thiết bị tại UTS và tất cả chương trình học đều được liên kết với UTS.

 

Yêu cầu đối với sinh viên quốc tế

Các yêu cầu chung:

Lưu ý quan trọng về yêu cầu độ tuổi tối thiểu: Học sinh phải ít nhất 17 tuổi khi bắt đầu chương trình.

Sinh viên quốc tế đã đáp ứng các yêu cầu đầu vào từ 16 tuổi tại thời điểm bắt đầu khóa học UTS Foundation Studies có thể tham gia chương trình liên thông với ÚT Diploma khi đã được 17 tuổi tại thời điểm tốt nghiệp.

Yêu cầu về học lực:  

Học lực trung bình đạt 67% (dựa vào điểm Anh văn và ba môn không phải môn nghề, tất cả đều thuộc A subject) hoặc tối đa OP 16. Nếu bạn không đạt được đủ yêu cầu học thuật, vui lòng tham khảo các khóa học dự bị tại UTS

Anh Văn:

Để được tiếp nhận vào bậc đại học, các sinh viên cần phải nộp đơn thông qua chương trình dự bị, văn bằng (diploma). Tuy nhiên các bạn vẫn phải có điểm Anh Văn. Nếu các sinh viên đã có chứng chỉ tiếng Anh, các bạn có thể nộp trực tiếp. Điểm Anh Văn yêu cầu là IELTS 5.5-6.5

Vì vậy nếu bạn chưa có điểm Anh văn, bạn có thể học tiếng Anh với các trường liên kết trước khi chuyển qua học dự bị, văn bằng. Dưới đây là yêu cầu chính xác về IELTS: 

Điều kiện đầu vào và lộ trình học sẽ thay đổi dựa trên trường học và khóa học, vì vậy vui lòng liên lạc với chúng tôi để có thông tin chính xác nhất.